Câu Lạc Bộ
The Vietnamese Historical and Cultural Performing Arts Foundation
PO Box 1571 - Westminster, CA 92684-1517 - (949) 786-6840
Please click here if you cannot
read the Vietnamese characters
on this website - Xin nhan day
neu Qui Vi khong doc duoc chu
Viet tren trang nay
©2003 Hùng Sử Việt

   VIỆT SỬ ĐỊA  giản lược

                      (Lịch Sử - Địa Lý Việt Nam giản lược)
                (History & Geography of Viet Nam made it easy)

* Từ thời Hồng Bàng (-2879) đến hết thời nhà Nguyễn (+1945)
* Từ  1945 -1975 (Chiến Tranh Việt Nam)
* Từ 1975 – 2008 (Sự thành công của người Việt Hải Ngoại)


                  Chương Một

Bảng tóm tắt các triều đại Việt Nam:

Triều đại Hồng Bàng:             -2879 đến -257 (Hồng Bàng Dynasty:
2879 to 258 BC)

Triều đại nhà Thục:                 -257 đến – 207 (Thục Dynasty: 257-
207 BC)

Triều đại nhà Triệu:                 -207 đến -111 (Triệu Dynasty: 207-
111 BC) (1)

Bắc thuộc lần thứ nhất:           -111 đến +39 (First Chinese
domination
: 111 BC – 39 AD)

Triều đại nhà Trưng:                 40 đến 43 (Trưng Sisters Dynasty:
40-43)

Bắc thuộc lần thứ hai:               43-544 (Second Chinese
domination
: 43-544)
* Bà Triệu nổi dậy:               248 (Lady Triệu’s uprising: 248)

Nhà Tiền Lý  & Triệu Việt Vương: 544- 602 (Anterior Lý Dynasty &
Triệu Việt Vương
: (544- 602)

Bắc thuộc lần thứ ba:                602-905 (Third Chinese
domination
: 602-905)
* Mai Hắc Đế:                        722 (Mai Hắc Đế: 722)
* Phùng Hưng:                      791-798 (Phùng Hưng: 791-798)

Thời kỳ tự trị:                               905-938 (Autonomy: 905-938)
* Họ Khúc dấy nghiệp:         906-930 (Khúc Family: 906-930)
*
Dương Đình Nghệ:             931-937 (Dương Đình Nghệ: 931-937)
*
Kiều Công Tiễn:                 937-938 (Kiều công Tiễn: 937-938)

Triều đại Nhà Ngô:                      939-967 (Ngô Dynasty: 939-967)
*
Loạn 12 Sứ quân:               945-967 (The 12  Lords Rebellion:
945-967)

Triều đại nhà Đinh:                      968-980 (Đinh Dynasty: 968-980)

Triều đại nhà Tiền Lê:                 980-1009 (Prior Lê Dynasty: 980-
1009)

Triều đại nhà Lý:                          1009-1225 (Lý Dynasty: 1009-
1225)

Triều đại nhà Trần:                      1225-1400 (Trần Dynasty: 1225-
1400)

Triều đại nhà Hồ:                         1400-1407 (Hồ Dynasty: 1400-
1407)

Bắc thuộc lần thứ tư:                  1407-1427 (Fourth Chinese
domination
: 1407-1427)
* Nhà Hậu Trần:                     1407-1413 (Posterior Trần Dynasty:
1407-1413)
*
Lam Sơn khởi nghĩa:          1418-1427 (Lam Sơn uprising: 1418-
1427)

Triều đại nhà Hậu Lê:                  1428-1788 (Later Lê Dynasty:
1428-1788)
*
Nhà Hậu Lê Thống Nhất:    1428-1527 (United Lê: 1428-1527)
*
Nhà Hậu Lê Trung Hưng:   1533-1788 (Restored Lê: 1533-1788)

Triều đại nhà Mạc:                       1527-1592 (Mạc Dynasty 1527-
1592)
*
Nam Bắc Triều:                    1533- 1592 (Southern & Northern
Dynasty
: 1533-1592)
*
Trịnh Nguyễn phân tranh:  1627-1672 (Trịnh -Nguyễn war: 1627-
1672)

Triều đại nhà Nguyễn Tây Sơn:   1778-1802 (Nguyễn Tây Sơn
Dynasty
: 1788-1802)
*
Triều đình Nguyễn Nhạc:   1778-1793 (Nguyễn Nhạc Dynasty:
1778-1793)

Triều đại nhà Nguyễn:                 1802-1945 (Nguyễn Dynasty:
1802-1945)
*
Nhà Nguyễn độc lập:          1802- 1883 (Independent State:   
1802-1883)
*
Thời kỳ Pháp thuộc:            1883-1945 (French domination:   
1883-1945)
*  
Chiến tranh Việt Nam         1945-1975 (Viet Nam war:             
1945-1975)

(1)
Theo Đại Việt Sử Ký Toàn Thư (Lê Văn Hưu, Ngô Sĩ Liên) & Việt Nam Sử
Lược (Trần Trọng Kim), Nhà Triệu là một triều đại chính thống và Bắc thuộc lần
thứ nhất bắt đầu từ -111 đến  +39 (dấu – là trước Tây Lịch, dấu + hoặc không dấu
là sau Tây Lịch)
TÓM LƯỢC THẾ THỨ CÁC TRIỀU ĐẠI VIỆT NAM

Triều Đại Hồng Bàng và nước Văn Lang
(2879-258 trước Tây Lịch)

Theo Hùng Triều Ngọc Phả*, họ Hồng Bàng truyền được 18 đời, gồm có:

1- Hùng Dương tức Kinh Dương Vương (2879-?): Tên là Lộc Tục. Cha là Đế Minh. Mẹ là
nàng Tiên. Dân Lạc Việt biết vẽ mình để giao long dưới nước tưởng là đồng loại, khỏi làm
hại.
2- Hùng Hiền tức Lạc Long Quân: Tên là Sùng Lãm, lấy bà Âu Cơ sinh được 100 người
con. Người con Trưởng nối ngôi , cha truyền con nối gọi là phụ đạo.
3- Hùng Lân.
4- Hùng Việp.
5- Hùng Hy.
6- Hùng Huy: Thời này có  Phù Đổng Thiên Vương dẹp yên giặc Ân. Hoàng tử thứ chín là
Lang Liệu sáng chế ra cách làm bánh chưng, bánh dày để cúng Tổ Tiên và được truyền
ngôi.
7- Hùng Chiêu.
8- Hùng Vỹ.
9- Hùng Định.
10- Hùng Hy. (Chữ Hán viết khác nhau, đọc âm giống nhau).
11- Hùng Trinh.
12- Hùng Võ.
13- Hùng Việt.
14- Hùng Anh.
15- Hùng Triều.
16- Hùng Tạo.
17- Hùng Nghị.
18- Hùng Duệ.
(Chuyện Sơn tinh, Thủy tinh  lưu truyền từ đời này).
* Nguyễn Khắc Thuần, sách đã dẫn  trang 14. Theo Trần Trọng Kim có cả thẩy 20 đời vua,
gồm có 18 đời vua Hùng và 2 đời vua Kinh Dương  Vương, Lạc Long Quân.


Triều Đại Nhà Thục và
Nước Âu Lạc
(257-207 trước Tây Lịch)

- An Dương Vương xây thành Cổ Loa, làm vua 50 năm.


Triều Đại Nhà Triệu và Nước Nam Việt
(207-111 trước Tây Lịch)

-  Nhà Triệu truyền được 5 đời vua, kéo dài 96 năm.

•        Triệu Vũ Vương (207-137 trước Tây Lịch): Triệu Đà, nguyên là tướng nhà Tần, nổi
dậy giết các tướng lại nhà Tần và chiếm cứ đất đai của nhà Tần ở vùng Lĩnh Nam như
quận Nam Hải (Quảng Đông), và Tượng Quận để lập ra nước Nam Việt độc lập với nhà
Hán.  
•        Triệu Văn Vương (137-125 trước Tây Lịch): Cháu đích tôn của Triệu Vũ Vương và
bà Trình Thị người Việt quê làng Đường Xâm (nay  thuộc  tỉnh Thái Bình)*, con Trọng Thủy
và Mỵ Châu (cháu ngoại An Dương Vương), nối ngôi, làm vua được 12 năm.
•        Triệu Minh Vương (125-113 trước Tây Lịch): Anh Tề con Triệu Văn Vương phải sang
nhà Hán ở 10 năm làm con tin, lấy vợ Tàu là Cù Thị, về nối ngôi, trị vì được 12 năm, lập Cù
Thị làm Hoàng Hậu, con là Hưng làm Thái Tử.
•        Triệu Ai Vương (113-112 trước Tây Lịch): Theo mẹ mưu toan dâng nước Nam Việt
cho nhà Hán, bị tướng Lữ Gia giết chết, làm vua được 1 năm.
•        Triệu Dương Vương (112-111 trước Tây Lịch): Mẹ là người Nam Việt, làm vua được
1 năm.

*  Ngô Thời Sỹ - Sách đã dẫn, trang 24.

Triều Đại Trưng Nữ Vương
(40-43)

-  Hai Bà Trưng đánh đuổi Thái Thú Tô Định và quân Đông Hán, giải phóng 4 quận và 65
thành trì khỏi chế độ nô lệ nhà Hán.

-        Mở đường độc lập quốc gia, tấm gương đấu tranh sáng ngời của phụ nữ Việt.

Bà Triệu Khởi Nghĩa (248)

-        Bà Triệu Thị Trinh khởi nghĩa tại quận Cửu Chân (Thanh Hóa), chống quân Đông
Ngô, tiếp nối phong trào dành độc lập thời Hai Bà Trưng.

Triều Đại Nhà Tiền Lý và  
nước Vạn Xuân (544-602)

•        Lý Nam Đế (544-548)* – Tên là Lý Bôn hoặc Lý Bí, dòng dõi gốc phương Bắc (7 đời,
thành người bản xứ), tự xưng là Nam Việt Đế.
•        Triệu Việt Vương (549-571):  Nổi tiếng là Dạ Trạch Vương.
•        Hậu Lý Nam Đế (571-602): Tên là Lý Phật Tử.

- Nhà Tiền Lý giữ được nền tự chủ 58 năm, với 3 đời vua.
* Lý Bôn nổi dậy năm 541, chiếm thành Long Biên và đánh đuổi Thứ Sử Giao Châu của
nhà Lương, một người rất tàn bạo, tên là Tiêu Tư. Năm  544 Lý Bôn mới xưng Đế. (Trần
Trọng Kim, sách đã dẫn trang 51 & 53).

Lý Tự Tiên và Đinh Kiến
Khởi Nghĩa (687)

-        Lý Tự Tiên nổi dậy chống lại sự đô hộ tàn ác của nhà Đường ( 618-907). Lý Tự Tiên
bị giết chết, Đinh Kiến lên thay, giết viên  đô hộ Lưu Diên Hựu, chiếm thành Tống Bình (Hà
Nội).
Triều Đình Mai Hắc Đế (722)

-        Mai Thúc Loan nổi dậy, chiếm vùng đất Hoan Châu (Nghệ An), xưng Đế hiệu, xây
thành đắp lũy, lập chính quyền riêng chống nhau với quân nhà Đường. (Vì nhà vua có
nước da đen nên tục gọi là Mai Hắc Đế).

-        Dân Việt nhớ ơn ông lập đền thờ và đề thơ ca tụng:

“Hùng cứ Hoan Châu đất một vùng
Vạn An thành lũy khói hương xông
Bốn phương Mai Đế lừng uy đức
Trăm trận Lý Đường* phục võ công
...
Đường đi cống vải từ đây dứt
Dân nước đời đời hưởng phúc chung”.

* (Quỳnh Cư - Đỗ Đức Hùng –  sách đã dẫn trang 55).


Phùng Hưng Khởi Nghĩa (791)
Năm 791, An Nam đô hộ phủ là Cao Chính Bình bắt dân đóng thuế quá nặng. Phùng Hưng
người đất Đường Lâm (Sơn Tây, Hà Tây), dấy binh vây thành Tống Bình (Hà Nội). Cao
Chính Bình lo sợ quá, ốm chết. Được mấy tháng, Phùng Hưng mất, dân chúng thương tiếc
tôn là Bố Cái Đại Vương và lập đền thờ.
Con Phùng Hưng là Phùng An lên nối nghiệp, nhưng sau đó phải đầu hàng nhà Đường.
Thời kỳ giành Độc Lập
Họ Khúc Dấy Nghiệp
•        Khúc Thừa Dụ (906-907): Năm 906, Khúc Thừa Dụ được vua Đường (sắp mất ngôi)
phong cho làm Tĩnh Hải Tiết Độ sứ, gia phong Đồng Bình Chương Sự cai trị Tĩnh Hải (Giao
Châu).
•        Khúc Hạo (907-917): Lập ra Lộ, Phủ, Châu, mỗi nơi đặt quan cai trị. Sửa sang việc
thuế má, sưu dịch.
•        Khúc Thừa Mỹ (917-923)*: Nhận chức của nhà Lương nên bị vua Nam Hán là Lưu
Cung sai các tướng Lý Khắc Chính và Lý Tiến mang quân đánh.
•        Dương Diên Nghệ (931-937): Còn gọi là Dương Đình Nghệ, người tỉnh Thanh Hóa là
tướng của Khúc Hạo. Năm 931 nổi lên  đánh đuổi Lý Khắc Chính và Lý Tiến đi rồi tự xưng
là Tiết Độ Sứ.

*        Theo Trần Trọng Kim sách đã dẫn trang 67, vua Nam Hán sai Lý Khắc Chính sang
đánh bắt được Khúc Thừa Mỹ vào năm 923, rồi sai Lý Tiến sang làm Thứ Sử cùng với Lý
Khắc Chính giữ Giao Châu.


T
riều Đại Nhà Ngô
(939-965)

•        Tiền Ngô Vương (939- 944): - Ngô Quyền sinh năm 898, xưng vương (939), cầm
quyền 6 năm kể từ chiến thắng trận Bạch Đằng (938), mất năm (944), thọ 46 tuổi.
•        Dương Tam Kha (945-950): Là em Dương Hậu, được Ngô Quyền ủy thác phù tá  
Ngô Xương Ngập, nhưng cướp quyền của cháu.

•        Hậu Ngô Vương (950-965): Gồm Ngô Xương Văn tức Nam Tấn Vương và Ngô Xương
Ngập tức Thiên Sách Vương.

Nhà Ngô làm vua trong  26 năm, với 4 ông vua (kể cả Dương Tam Kha).

-
Loạn 12 Sứ Quân (945-967):

Bắt đầu từ năm 945 Dương Tam Kha cướp quyền của Ngô Xương Ngập. 12 Sứ quân là: 1-
Ngô Xương Xí, giữ Bình Kiều (Hưng Yên). 2- Đỗ Cảnh Thạc, giữ Đỗ Động Giang (Huyện
Thanh Oai, Hà Tây). 3- Trần Lãm (Trần Minh Công), giữ Bố Hải Khẩu (Thái Bình). 4- Kiểu
Công Hãn  (Kiểu Tam Chế)*, giữ  Phong Châu (Huyện Bạch Hạc, Phú Thọ). 5- Nguyễn
Khoan (Nguyễn Thái Bình)  giữ Tam Đái  (Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc). 6- Ngô Nhật Khánh
(Ngô Lãm Công), giữ Đường Lâm (Sơn Tây). 7- Lý Khuê (Lý Lang Công), giữ Siêu Loại
(Thuận Thành, Bắc Ninh). 8- Nguyễn Thủ Tiệp (Nguyễn Lịnh Công), giữ Tiên Du (Bắc
Ninh). 9- Lữ Đường  (Lữ Tá Công),  giữ Tế giang (Bắc Ninh). 10- Nguyễn Siêu (Nguyễn
Hữu Công), giữ Tây Phù Liệt (Hà Đông). 11-  Kiểu Thuận* (Kiểu Lịnh Công), giữ Hồi Hổ
(Sơn Tây). 12- Phạm Bạch Hổ (Phạm Phòng Át), giữ Đằng Châu (Hưng Yên).

* Nhiều sách viết là Kiều.

Triều Đại Nhà Đinh
(968-980)

•        Đinh Tiên Hoàng (968-979): Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924, lên ngôi (968), làm vua 12
năm, bị ám sát tháng 10 năm Kỷ Mão (979), thọ 55 tuổi.
•        Đinh Phế Đế (980): Đinh Tuệ (Đinh Toàn), sinh (971), lên ngôi (980), làm vua 8
tháng, bị giáng làm vệ vương, tử trận năm 991, thọ 17 tuổi.


Triều Đại Nhà Tiền Lê
(980-1009)

•        Lê Đại Hành (980-1005): Lê Hoàn sinh (941), triều đình cử lên ngôi (980), làm vua
25 năm, mất tháng 3 Ất Tỵ (1005), thọ 64 tuổi.
•        Lê Trung Tông (1005): Lê Long Việt sinh (983), lên ngôi 3 ngày, bị giết thọ 22 tuổi.
•        Lê Ngọa Triều (1005-1009): Lê Long Đĩnh, sinh (986), giết anh giành ngôi (1005),
làm vua 4 năm, mất (1009), thọ 23 tuổi.
•        
Triều Đại Nhà Lý
(1010-1225)

Tổng cộng 9 đời vua trong  215 năm. (Theo âm lịch là  216 năm).

•        Lý Thái Tổ (1010-1028):
Lý Công Uẩn sinh (974), tôn lên ngôi và đặt niên hiệu Thuận Thiên (1010), làm vua 18
năm, mất 3 tháng 3 năm Mậu Thìn (1028), thọ 54 tuổi.
•        Lý Thái Tông (1028-1054): Lý Phật Mã sinh (1000).  Vua Thái Tổ vừa mất, các
hoàng tử tranh ngôi, phải nhờ tướng Lê Phụng Hiểu dẹp loạn. Lên ngôi (1028), làm vua 26
năm, mất 01 tháng 10 năm Giáp Ngọ (1054), thọ 54 tuổi.
•        Lý Thánh Tông (1054-1072): Lý Nhật Tôn sinh 25 tháng 2 Quý Hợi (1023), lên ngôi
(1054), làm vua 18 năm, mất tháng 1 năm Nhâm Tý (1072), thọ 49 tuổi.
•        Lý Nhân Tông (1072-1127): Lý Càn Đức sinh (1066) (là con bà Linh Nhân Thái Hậu
tức Ỷ Lan Thái Phi, lên ngôi (1072), (7 tuổi, được Thái sư Lý Đạo Thành làm phụ chính),
làm vua 55 năm, mất (1127), thọ 61 tuổi.
•        Lý Thần Tông (1128-1138): Lý Dương Hoán (Con Hoàng đệ) sinh (1116), lên ngôì
(1127), làm vua 10 năm, mất (1138), thọ 22 tuổi.
•        Lý Anh Tông (1138-1175): Lý Thiên Tộ sinh (1136), lên ngôi (1138), làm vua 37
năm, mất (1175), thọ 39 tuổi.
•        Lý Cao Tông (1176-1210): Lý Long Cán (Lý Long Trát) sinh (1173), lên ngôi (1175),
làm vua 34 năm, mất (1210), thọ 37 tuổi.
•        Lý Huệ Tông (1211-1225): Lý Hạo Sảm sinh (1194), lên ngôi (1210), làm vua 14
năm, bị Trần Thủ Độ bức tử (1226), thọ 32 tuổi.
•        Lý Chiêu Hoàng (1224-1225): Lý Phật Kim sinh tháng 9 Mậu Dần (1218), (Chiêu
Thánh Công chúa), lên ngôi (1224) được 1 năm, nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh
(Trần Thái Tông). Đến 19 tuổi, chưa có con, bị phế thành Công chúa và đến 40 tuổi gả
cho Lê Phụ Trần, sinh được một trai, 1 gái. Mất năm 1278, thọ 60 tuổi.


Triều Đại Nhà Trần
(1225-1400)

Tổng cộng 13 đời vua (kể cả Dương Nhật Lễ), trong 175 năm.
•        Trần Thái Tông (1225-1258): Trần Cảnh sinh (1218), lên ngôi (1225), làm vua 33
năm, nhường ngôi làm Thái Thượng Hoàng 19 năm, mất (1277), thọ 59 tuổi.

•        Trần Thánh Tông (1258-1278): Trần Hoảng sinh (1240), lên ngôi (1258), làm vua 20
năm, làm Thái Thượng Hoàng 12 năm, mất (1290), thọ 50 tuổi.

•        Trần Nhân Tông (1278-1293): Trần Khâm sinh (1258), lên ngôi (1278), làm vua 15
năm, nhường ngôi làm Thái Thượng Hoàng 6 năm, đi tu trở thành thủy tổ phái Thiền Trúc
Lâm Yên Tử, mất năm 1308, thọ 50 tuổi.

•        Trần Anh Tông (1293- 1314): Trần Thuyên sinh (1276), lên ngôi (1293), làm vua 21
năm, nhường ngôi làm Thái Thượng Hoàng 6 năm, mất (1320), thọ 44 tuổi.
•        Trần Minh Tông (1314-1329): Trần Mạnh sinh (1300), lên ngôi (1314), làm vua 15
năm, làm Thái Thượng Hoàng 28 năm, mất (1357), thọ 57 tuổi.
•        Trần Hiến Tông (1329-1341): Trần Vượng sinh (1319), lên ngôi (1329), làm vua 12
năm, mất (1341) (chưa kịp nhường ngôi), thọ 22 tuổi.
•        Trần Dụ Tông (1341-1369): Trần Hạo sinh (1336), lên ngôi (1341), làm vua 28 năm,
mất (1369) (chưa làm Thượng Hoàng), thọ 33 tuổi.
•        Dương Nhật Lễ (1369-1370): Con nuôi Cung Túc Vương. Dụ Tông mất, bà Thái Hậu
Hiến Từ Tuyên Thánh nắm quyền, đưa Dương Nhật Lễ lên ngôi. Nhật Lễ giết Bà Thái Hậu
Hiến Từ và Cung Định Vương, toan tính dứt nhà Trần, đổi sang họ Dương, nhưng bị Triều
thần bắt giết.
•        Trần Nghệ Tông (1370-1372): Trần Phủ sinh (1321), lên ngôi (1370), làm vua 2
năm, làm Thái Thượng Hoàng 22 năm, mất (1394), thọ 73 tuổi.
•        Trần Duệ Tông (1372-1377): Trần Kính sinh (1337), lên ngôi (1372), làm vua 5 năm,
tử trận (đánh Chiêm Thành) (1377), thọ 40 tuổi.
•        Trần Phế Đế (1377-1388): Trần Hiện sinh (1361), lên ngôi (1377), làm vua 11 năm,
bị Thượng Hoàng Nghệ Tông bức hại chết năm 1388, thọ 27 tuổi.
•        Trần Thuận Tông (1388-1398): Trần Ngung sinh (1378), lên ngôi (1388), làm vua 10
năm, đi tu 1 năm, bị Hồ Quí Ly giết chết năm (1399), thọ 21 tuổi.
•        Trần Thiếu Đế (1398-1400): Trần An, sinh (1396), lên ngôi (1398), làm vua 2 năm,
đến năm 1400 bị Hồ Quí Ly cướp ngôi.


Triều Đình Nhà Hồ
(1400-1407)

•        Hồ Quý Ly (1400): Làm vua 1 năm, truyền ngôi cho con là Hồ Hán Thương lên làm
Thượng Hoàng.
•        Hồ Hán Thương (1401-1407): Làm vua 6 năm.

Chính Quyền Kháng Minh
Nhà Hậu Trần (1407-1413)

•        Giản Định Đế (1407-1409):Trần Ngỗi (Trần Quỹ) không rõ năm sinh, lên ngôi (1407),
làm vua 2 năm, kháng chiến chống Minh bị bắt và bị hại (1409).
•        Trùng Quang Đế (1409- 1413): Trần Quí Khoách (Khoáng), lên ngôi (1409), kháng
chiến chống Minh bị bắt, tự vẫn.


Triều Đại Nhà Lê
(1428-1788)

Tổng cộng 27 đời vua trong 360 năm.

•        Lê Thái Tổ (1428-1433):  Bình Định Vương Lê Lợi sinh (1385), lên ngôi (1428), làm
vua 6 năm, mất 22 tháng 8 năm Quí Sửu (1433), thọ 48 tuổi.
•        Lê Thái Tông (1433-1442): Lê Nguyên Long sinh (1423), lên ngôi (1433), làm vua 9
năm, mất 4 tháng 8 Nhâm Tuất (1442), thọ 19 tuổi.
•        Lê Nhân Tông (1442-1459): Lê Bang Cơ sinh (1441), lên ngôì (1442), làm vua 17
năm, bị anh (Lê Nghi Dân) giết (1459), thọ 18 tuổi.
•        Lê Nghi Dân (1459-1460): Giết vua Lê Nhân Tông lên làm vua 8 tháng, bị triều thần
giết (1460), thọ 21 tuổi.
•        Lê Thánh Tông (1460-1497): Lê Tư Thành sinh (1442), lên ngôi (1460), làm vua 37
năm, mất 30 tháng 1 năm Đinh Tị (1497), thọ 55 tuổi. Niên hiệu Hồng Đức (1470-1497).
•        Lê Hiến Tông (1497-1504): Lê Tranh, sinh (1461), lên ngôi (1497), làm vua 7 năm,
mất (1504), thọ 43 tuổi.
•        Lê Túc Tông (1504): Lê Thuần sinh (1488), lên ngôi (1504), làm vua 6 tháng, mất
(1504), thọ 16 tuổi.
•        Lê Uy Mục (1505-1509): Lê Tuấn (Lê Huyên) sinh (1488), lên ngôi (1504). làm vua 5
năm, bị giết (1509), thọ 21 tuổi.
•        Lê Tương Dực (1510-1516): Lê Oanh (Lê Trừ) sinh (1493), lên ngôi (1509), làm vua
6 năm, bị giết (1516), thọ 23 tuổi.
•        Lê Chiêu Tông (1516-1522): Lê Y (Lê Huệ), sinh (1506), làm vua 6 năm, bị giết  
(1530), thọ 24 tuổi.
•        Lê Cung Hoàng (1522-1527): Lê Xuân (Lê Khánh) sinh (1507), lên ngôi (1522), làm
vua 5 năm, bị Mạc Đăng Dung giết cướp ngôi vào năm 1527, thọ 20 tuổi.
Thời kỳ Nam Triều Bắc Triều

•        Lê Trang Tông (1533-1548): Lê Ninh (Lê Huyến), lên ngôi (1533), làm vua 15 năm,
mất (1548), thọ 33 tuổi.
•        Lê Trung Tông (1548-1556): Lê Huyên, lên ngôi (1548), làm vua 8 năm, mất năm
1556, thọ 22 tuổi (?)
•        Lê Anh Tông (1556-1573): Lê Duy Bang sinh (1532), lên ngôi (1556), làm vua 17
năm, bị giết năm 1573, thọ 41 tuổi.    
•        Lê Thế Tông (1573-1599): Lê Duy Đàm sinh (1567), lên ngôi (1573), làm vua 26
năm mất năm (1599), thọ 32 tuổi.

Thời kỳ Trịnh Nguyễn Phân Tranh

•        Lê Kính Tông (1599-1619): Lê Duy Tân sinh (1588), lên ngôi (1599), làm vua 20
năm, bị giết (1619), thọ 31 tuổi.
•        Lê Thần Tông (1619-1643 & 1649-1662): Lê Duy Kỳ sinh (1607), lên ngôi 2 lần, mất
(1662), thọ 55 tuổi. Khởi đầu nhường ngôi lên làm Thượng Hoàng.
•        Lê Chân Tông (1643-1649): Lê Duy Hựu sinh (1630), lên ngôi (1643), làm vua 6
năm, mất (1649), thọ 19 tuổi.
•        Lê Huyền Tông (1662-1671): Lê Duy Vũ sinh (1654), lên ngôi (1662), làm vua 9
năm, mất (1671), thọ 17 tuổi.
•        Lê Gia Tông (1671-1675): Lê Duy Cối sinh (1661), lên ngôi (1671), làm vua 4 năm,
mất (1675), thọ 14 tuổi.
•        Lê Hy Tông (1675-1705): Lê Duy Hiệp sinh (1663), lên ngôí (1675), làm vua 30 năm.
mất (1716), thọ 53 tuổi. (Có  nhường ngôi).
•        Lê Dụ Tông (1705- 1729): Lê Duy Đường sinh (1680), lên ngôí (1705), làm vua 24
năm, nhường ngôi 2 năm, mất (1731), thọ 51 tuổi.
•        Lê Đế Duy Phường (1729-1732): Lê Duy Phường sinh (1709), lên ngôí (1729), làm
vua 3 năm, bị giết (1735), thọ 26 tuổi.
•        Lê Thuần Tông (1732-1735): Lê Duy Tường sinh (1699), lên ngôi (1732), làm vua 3
năm, mất (1735), thọ 36 tuổi.
•        Lê Ý Tông (1735-1740): Lê Duy Thận sinh (1719), lên ngôí (1735), làm vua 5 năm,
mất (1759) thọ 40 tuổi. (Nhường ngôi làm Thượng Hoàng  19 năm).
•        Lê Hiển Tông (1740-1786): Lê Duy Diêu sinh (1717), lên ngôi (1740), làm vua 46
năm, mất (1786), thọ 69 tuổi.
•        Lê Chiêu Thống (1786-1788): Lê Duy Kỳ sinh (1765), lên ngôí (1786), làm vua 2
năm, phải lưu vong, mất (1793), thọ 28 tuổi.

Triều Đình Nhà Mạc
(1527-1592)

Thời cường thịnh

•        Mạc Thái Tổ (1527-1529): Mạc Đăng Dung sinh (1483), cướp ngôi nhà Lê (1527),
làm vua 2 năm, nhường ngôi làm Thái Thượng Hoàng (1529), mất (1541), thọ 58 tuổi.
•        Mạc Thái Tông (1530-1540): Mạc Đăng Doanh, làm vua 10 năm.
•        Mạc Hiến Tông (1540-1546): Mạc Phúc Hải, làm vua 6 năm.
•        Mạc Tuyên Tông (1546-1561): Mạc Phúc Nguyên, làm vua 15 năm.
•        Mạc Mậu Hợp (1562-1592): Làm vua 31 năm.

Thời suy tàn
(Làm vua ở khu vực Cao Bằng)

•        Mạc Toàn & Mạc Kính Chỉ (1592-1593): Làm vua 1 năm, cùng bị Trịnh Tùng bắt giết
(Nhà Mạc có 2 vua).
•        Mạc Kính Cung (1593-1625): Làm vua 32 năm, bị bắt giết 1625.
•        Mạc Kính Khoan (1623-1638): Làm vua 15 năm.
•        Mạc Kinh Vũ (1638-1677): Làm vua 39 năm.

Thế Thứ thời Chúa Trịnh

•        Trịnh Kiểm (1545-1569)
•        Trịnh Cối (1569-1570)
•        Trịnh Tùng (1570-1623)
•        Trịnh Tráng (1623-1657)
•        Trịnh Tạc (1657-1682)
•        Trịnh Căn (1682-1709)
•        Trịnh Bách (1684)
•        Trịnh Bính (1688)
•        Trịnh Cương (1709-1729)
•        Trịnh Giang (1729-1740)
•        Trịnh Doanh (1740-1767)
•        Trịnh Sâm (1767-1782)
•        Trịnh Cán (1782)
•        Trịnh Khải (1782-1786)
•        Trịnh Bồng (1786).

Thế Thứ thời Chúa Nguyễn

•        Nguyễn Hoàng (1558-1613): Chúa Tiên.
•        Nguyễn Phúc Nguyên (1613-1635): Chúa Sãi.
•        Nguyễn Phúc Lan (1635-1648): Chúa Thượng.
•        Nguyễn Phúc Tần (1648-1687): Chúa Hiền.
•        Nguyễn Phúc Trăn (1687-1691): Chúa Nghĩa.
•        Nguyễn Phúc Chu (1691-1725): Quốc Chúa.
•        Nguyễn Phúc Chú (1725-1738): Ninh Vương.
•        Nguyễn Phúc Khoát (1738-1765): Võ Vương.
•        Nguyễn Phúc Thuần (1765-1777): Định Vương.

Triều đình Nguyễn Nhạc

Thái Đức Hoàng Đế (1778-1793):
Nguyễn Nhạc lên ngôi (1778), xưng Trung Ương Hoàng Đế (1786),  làm vua 15 năm, mất
năm 1793.

Triều Đại Nhà Tây Sơn
(1788-1802)

•        Quang Trung Hoàng Đế (1788-1792): Nguyễn Huệ (Nguyễn Quang Bình) sinh
(1753), lên ngôi (1788), làm vua 4 năm, mất 16 tháng 9 năm 1792, thọ 39 tuổi.
•        Cảnh Thịnh Hoàng Đế (1792-1802): Nguyễn Quang Toản (ông Hoàng Trác) sinh
(1783), nối  ngôi (1792), làm vua 10 năm, bị bắt & bị giết (1802).

Triều Đại Nhà Nguyễn
(1802-1945)

Thời kỳ độc lập:

•        Thế Tổ (1802-1819): Nguyễn Phúc Ánh, niên hiệu Gia Long, sinh (1762), lên ngôi
(1802), làm vua 17 năm, mất (1819), thọ 57 tuổi.
•        
Thánh Tổ (1820-1840): Nguyễn Phước Hiệu, niên hiệu Minh Mạng, sinh (1791), lên
ngôí (1819), làm vua 20 năm, mất (1840), thọ 49 tuổi.
•        
Hiến Tổ (1841-1847): Nguyễn Phúc Miên Tông, niên hiệu Thiệu Trị, sinh (1807), lên
ngôi (1841), làm vua 7 năm, mất (1847), thọ 40 tuổi.
•        
Dực Tông (1848-1883): Nguyễn Phúc Thì, niên hiệu Tự Đức, sinh (1829), lên ngôi
(1847), làm vua 35 năm, mất (1883), thọ 54 tuổi.

Thời kỳ Pháp thuộc:
* Dục Đức (1883): Nguyễn Phúc Ưng Châu, lên ngôi 3 ngày (20,21,22) tháng năm 1883),
bị phế & bị giết.
•        
Hiệp Hòa (1883): Nguyễn Phúc Hồng Dật, niên hiệu  Hiệp  Hòa,  làm  vua 4 tháng, bị
giế1883.
•        
Giản Tông (1884):
Nguyễn Phúc Ưng Đăng, sinh (1869), niên hiệu Kiến Phúc, làm vua 8 tháng thì mất vì
bệnh, thọ 15 tuổi.
•        
Hàm Nghi (1884-1885): Nguyễn Phúc Ưng Lịch, sinh (1872), lên ngôi (1884), xuất
cung kháng Pháp (1885-1888), phê chuẩn Chiếu Cần Vương, bị Pháp bắt đầy đi Algérie,
mất tại đó (1943), thọ 71 tuổi.
•        
Đồng Khánh (1885-1888): Nguyễn  Phúc  Ứng  Xuy,   sinh (1863), lên ngôi (1885),   
làm vua 3 năm, mất vì  bệnh (1888), thọ 25 tuổi.
•        
Thành Thái (1889-1907): Nguyễn Phúc Bửu Lân sinh (1879), lên ngôi (1889), làm
vua 8 năm, bị Pháp bắt đầy đi Réunion châu Phi thuộc Pháp (1907), mất (1954), thọ 65
tuổi.
•        
Duy Tân (1907-1916):
Nguyễn Phúc Vĩnh San sinh (1900), lên ngôi (1907), làm vua 9 năm, bị Pháp bắt (1916)
đầy đi đảo Réunion, mất (1945), thọ 45 tuổi.
•        
Khải Định (1916-1925): Nguyễn Phúc Bửu Đảo sinh (1882), lên
ngôi (1916), làm vua 9 năm, mất bệnh (1925), thọ 43 tuổi.
•        
Bảo Đại (1925-1945): Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy, lên ngôi (1925), thoái vị (1945). Bảo
Đại là vị vua cuối cùng triều Nguyễn, cũng là vị vua cuối cùng của nước Việt Nam trước khi
đất nước mở ra trang sử mới đầy biến động.


                     Chương Hai

                             NƯỚC VIỆT NAM
                                           
DÂN TỘC VIỆT
                                              TÊN NƯỚC
                                  Nguồn gốc dân tộc Việt
         History of Vietnam

Hồng Bàng Dynasty:            2879-257 BC

Thục Dynasty:                          257–207 BC

Triệu Dynasty:                        207 –111 BC

First Chinese domination: 111 BC–39 AD

Trưng Sisters Dynasty:              40–43

Second Chinese domination:   43–544

*Lady Triệu Thị Trinh Uprising:        248

Early Lý Dynasty:                         544–602
(
Triệu Việt Vương)  

Third Chinese domination          602–905
Mai Hắc Đế                                          722
Phùng Hưng                                791–798

Autonomy                                     905–938
Khúc Family                                 906–930
Dương Đình Nghệ                       931–937
Kiều Công Tiễn                           937–938

Ngô Dynasty:                                 939–967
The 12 Lords Rebellion:              945–967

Đinh Dynasty:                                968–980

Early Lê Dynasty:                         980–1009

Lý Dynasty:                                 1009–1225

Trần Dynasty:                             1225–1400

Hồ Dynasty:                                1400–1407

Fourth Chinese domination:    1407–1427
Later Trần Dynasty: :                  1407–1413    

Lam Sơn Uprising:                      1418–1427
Later Lê Dynasty:                      1428–1788

United Lê:                                   1428–1527
Restored Lê:                              1533–1788

Mạc Dynasty                               1527–1592
Southern and
Northern Dynasty
                      1533–1592
Trịnh-Nguyễn War:                    1627–1672

Tây Sơn Dynast:y                      1778–1802

Nguyễn Dynasty:                       1802–1945
Independent State:                   1802-1883

French domination:                  1883–1945

Việt Nam-French War                 1945-1954

Partition of Việt Nam                           1954

Republic of Vietnam (South):    1954- 1975  

Communism of Viet Nam (North):  1954-1975

Socialist Republic of Viet Nam  (Communism):
From 1976